DANH SÁCH CÁC LOÀI LƯU GIỮ - NƯỚC NGỌT

Cá chép kính Hungary

  • 1. Thuộc nhóm:Nước ngọt
  • 2. Thuộc loài:Giống gốc, giống thuần, giống có giá trị kinh tế
  • 3. Tổ chức thực hiện:Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
  • 4. Tổ chức lưu giữ:Trung tâm Quốc gia giống Thủy sản Nước ngọt miền Bắc
  • 5. Thông tin mô tả chung:

    1. Thông tin chung

    1.1. Nguồn gốc, phân bố

    Cá phân bố rộng rãi trong nước Hungary, thích hợp với điều kiện nuôi cao sản và có chế độ quản lý thích hợp.

    Năm 1984, cá được nhập về Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 từ Viện nghiên cứu thuỷ sản Szavas - Hungary (HAKI).

    Năm 1971-1972 nhập nội chép kính Hungary

    1.2.  Hình thái cấu tạo

    1.2.1. Mô tả hình thái

    Toàn thân không có vẩy, nếu có chỉ là một hàng vẩy nằm dọc theo vây lưng. Trong điều kiện nuôi ở Việt Nam cá mẫn cảm cao với bệnh bào tử trùng. Cá thường có màu vàng. Cá có mức sinh sản cao, chất lượng thịt tương đối ngon.

    1.2.2. Đặc điểm hình thái

    D 21,0

    GR 22,0

    Số đốt sống thân: 35. ± 0,14

    Hệ số Depth : 3,22 ± 0,35

    Độ béo Fulton: 3,28 ± 0,62

    Chiều dài đầu: 26,25 ± 0,34

    Chiều cao lớn nhất của thân: 31,65 ± 0,41

    Chu vi thân cá: 78,84 ± 0,46

    Chiều dài ống tiêu hoá: 165,7 ± 0,46

    Chiều dài bóng hơi: 28,7 ± 0,58

    1.3. Một số đặc điểm sinh học

    Cá thành thục ở 1 năm tuổi, tỷ lệ thành thục từ 75-80%. Tỷ lệ đẻ: 80-85%.

    Sức sinh sản tương đối: 10-12 vạn/ kg cá cái

    Tỷ lệ sống cá bột thành hương: 40-45%

    Tỷ lệ sống cá hương thành cá giống: 55-65%

    Trọng lượng trung bình cá 1 năm tuổi: 400-600g

    Trọng lượng trung bình cá 2 năm tuổi: 800-1200g

    1.4. Ảnh chụp hoặc hình vẽ về cá thể trưởng thành và cá thể khi còn nhỏ

    2. Bản đồ phân bố trong nước

    3. Cơ sở dữ liệu: Bao gồm cả văn bản và số hóa    

Các loài khác

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

anh

CÁC ĐỐI TÁC

anh anh anh anh anh

LIÊN KẾT WEBSITE