DANH SÁCH CÁC LOÀI LƯU GIỮ - NƯỚC MẶN LỢ

Trai ngọc nữ

  • 1. Thuộc nhóm:Nước mặn lợ
  • 2. Thuộc loài:Giống gốc, giống thuần, giống có giá trị kinh tế
  • 3. Tổ chức thực hiện:Viện Nghiên cứu Hải sản
  • 4. Tổ chức lưu giữ:Viện Nghiên cứu Hải sản
  • 5. Thông tin mô tả chung:

    Đặc điểm phân bố:

    Trong nước: Ở biển Việt Nam thường gặp từ tuyến hạ triều đến độ sâu 5 - 10m. Vùng phân bố chính: Hạ Long Biện Sơn (Thanh Hóa), Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phan Thiết, Phú Quốc, Côn Đảo.
    Thế giới: Inđônêxia, Niu Calêđôni, Nhật Bản, Nam Trung Quốc, Ðài Loan, Philippin, Ôxtrâylia...

    Đặc điểm sinh học:

    Đặc điểm nhận dạng: Trai Ngọc nữ là loài lớn nhất trong chi Pteria, chúng có các tơ chân lớn như tóc dùng để bám vào vật bám. Vỏ lớn, dạng cánh. Tai trước nhỏ, tai sau kéo dài. Từ đỉnh vỏ trái đến mép sau của mặt bụng vỏ hình thành một gờ sống cao, rộng. Mặt ngoài vỏ màu đen, bên ngoài vỏ có thể phát triển thành lông dạng phiến, thỉnh thoảng có lông màu nâu bao phủ. Mặt trong óng ánh xà cừ, màu kim bạc. Vết cơ khép vỏ rõ ràng hình bầu dục.
    Sinh học - Sinh thái: 
    Chúng thường phân bố trong các thuỷ vực có độ mặn khác cao 29- 300/00. Loài sống ở vùng triều đến dưới triều đến độ sâu 20m nước, thường bắt gặp ở độ sâu 5 - 10m, tương đối xa bờ, ít thấy phân bố ở vùng gần bờ. Trai ngọc nữ dùng cơ chân bám lên giá thể như đá, san hô, gỗ... Hiện nay, số lượng trai ngọc nữ đã giảm đáng kể, được đưa vào danh mục các loài cần được bảo vệ. 
    Trai ngọc nữ có kích thước trưởng thành khá lớn, chiều cao vỏ đạt 25-30cm, nặng 1500 - 2000g/con.
    Theo nghiên cứu của Michael, trai ngọc nữ là loài lưỡng tính. Các cá thể có kích thước dưới 88,8 mm đều là đực. Đối với các cá thể có kích cỡ nhỏ hơn 170mm tỷ lệ đực nhiều hơn cái, tỷ lệ này có xu hướng 1:1 khi chiều dài tăng, và tỷ lệ cá thể cái nhiều hơn khi kích cỡ lớn hơn 180mm. Các cá thể đực thành thục khi có kích cỡ lớn hơn 56mm, phổ biến ở kích cỡ 70mm. 
    Ở Việt Nam, tuyến sinh dục phát triển từ cuối tháng 5, tỷ lệ thành thục giai đoạn 2-3 chiếm khá cao từ 80 - 90%. Ở Nhật Bản, mùa sinh sản của Trai ngọc nữ kéo dài từ mùa Hè đến đầu mùa Thu khi nhiệt độ nước giảm xuống 25-29°C, tuyến sinh dục phát triển nhất vào tháng Tám.
    Trứng thụ tinh sau 24h, phôi phát triển thành ấu trùng đỉnh vỏ thẳng, sau 48h ấu trùng bắt đầu sử dụng thức ăn bên ngoài. Sau 8 ngày, ấu trùng chuyển thành ấu trùng chữ D. Sau 25 ngày, ấu trùng bắt đầu xuất hiện giác bám.
    Năm 2006, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 đã thành công thử nghiệm sản xuất giống loài trai ngọc nữ này tại Trại sản xuất giống Cát Bà - Hải Phòng. 
    Giá trị kinh tế: Vỏ trai Ngọc nữ dùng làm đồ mỹ nghệ. Tại châu Á và Tây Thái Bình Dương, trai Ngọc nữ có kích thước 100-160 mm được sử dụng để nuôi cấy tạo ngọc hình bán cầu có giá trị kinh tế cao (Linoy, 2011 ).

    Hệ thống phân loài:

    Ngành: Động vật
    Lớp: Nhuyễn thể
    Bộ: Hai mảnh vỏ
    Họ: Pteriidae
    Chi: Pteria
    Loài: Pteria penguin Roding, 1798

    Đặc điểm hình thái:

    Đặc điểm phân loại họ PTERIIDAE
    Hình thái: Trai khá dẹt, mép ngoài có dạng hình ovan xiên hay hình trứng méo. Ở hai đầu mép dưới thường mọc dài, giống cánh chim hình tam giác, nhiều loài trong họ mấu này rất dài. 
    Vỏ sáng mảnh không đều, vỏ bên trái phồng hơn và được nâng đỡ bởi lớp chân tơ khoẻ đằng trước. Bề mặt ngoài thường có vảy hoặc có dạng tấm, có vùng răng hẹp giữa hai vỏ. Có nhiều hoạc ít dây chằng ngoài ở phía dưới, sau đỉnh vỏ. 
    Mõm vỏ nhỏ, kéo dài, không có răng hoặc có 1-2 răng gần đỉnh, dạng tấm ở phía sau. Phía bên trong là lớp xà cừ, thường không lớn. 
    Có phần bụng rộng và lớn, vết cơ khép vỏ lớn hoặc chiếm gần nửa xoang bụng ở các thể trưởng thành. Răng nhỏ, dạng rãnh, tơ chân phát triển, không có cơ quan xiphon, hai mép vỏ nhẵn, có xúc tu hai bên mép bụng. 
    Mang thuộc dạng mang tấm, các mang được gấp lại hoặc gồm nhiều lá xếp xít nhau.
    Tuyến sinh dục của Trai ngọc môi vàng nằm ở gốc chân về phía đỉnh vỏ và lẫn trong các cơ quan nội tạng, TSD của con cái và con đực có màu trắng sữa trong mùa vụ sinh sản. Không thể phân biệt được đực cái (hình thái, màu sắc…) bằng mắt thường, chỉ có thể phân biệt được giới tính khi quan sát sản phẩm sinh dục trên kính hiển vi.

  • 6. Đánh giá ban đầu:

    - Tiêu chuẩn IUCN: Không có đánh giá.
    - Tiêu chuẩn Việt Nam: nguy cơ tuyệt chủng lớn (VU C1 D2)

  • 7. Phân loại nguồn gen (Theo tiêu chuẩn IUCN/FAO):VU (Vulnerable) - Sẽ nguy cấp

Các loài khác

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

anh

CÁC ĐỐI TÁC

anh anh anh anh anh

LIÊN KẾT WEBSITE