DANH SÁCH CÁC LOÀI LƯU GIỮ - NƯỚC NGỌT

Cá trê phi Clarias garienpinus

  • 1. Thuộc nhóm:Nước ngọt
  • 2. Thuộc loài:Giống nhập nội (Giống gốc)
  • 3. Tổ chức thực hiện:Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
  • 4. Tổ chức lưu giữ:Trung tâm Quốc gia giống Thủy sản Nước ngọt miền Bắc
  • 5. Thông tin mô tả chung:

    1. Thông tin chung

    1.1. Tên loài và đặc điểm phân loại

    Bộ cá Nheo Siluriformes.

    Họ cá Trê Clariidae 

                Giống Clarias

    Loài cá trê Clarias garienpinus Burchell, 1882

    1.2.  Hình thái cấu tạo và phân bố

    1.2.1. Hình thái cấu tạo

    D=73-75;

    A=48-53;

    P=I, 18;

    V=1, 6.

    Thân thon dài, thuôn dần về phía đuôi. Đầu dài, bẹt và dẹp bằng. Gốc chẩm có hình chữ M. Trên xương hộp sọ có nhiều mấu gai nhỏ xếp thành dải. Mõm tù, rất dẹp. Miệng rộng ở dưới, hình cung. Mắt rất nhỏ, bằng 2/5 chiều dài mõm. Khoảng cách 2 mắt rộng. Có 4 đôi râu. Râu hàm trên dài đến giữa chiều dài vây ngực. Râu mũi kéo dài đến giữa khoảng cách từ mắt đến gốc vây ngực. Râu cằm ngoài kéo dài tới gốc vây ngực. Râu cằm trong tới ½ khoảng cách từ gốc nó tới gốc vây ngực. Đỉnh đầu có rãnh lõm dọc, dài hơn ½ khoảng cách mắt. Khe mang mở rộng tới mặt dưới của đầu.

    Vây lưng và vây hậu môn dài, không có tia cứng và không liền với vây đuôi. Khởi điểm vây lưng tới đỉnh chẩm bằng 1/5 chiều dài đầu. Vây đuôi tròn. Hậu môn nằm trước vây hậu môn 1 chút. Cá đực có gai sinh dục. Thân trơn liền, không có vảy. Đường bên rõ ràng, chạy giữa thân. Đầu và lưng xám sẫm. Toàn bộ mặt bụng trắng nhạt. Gốc vây đuôi có vạch trắng theo chiều cao. Vây đuôi xám, phần ngọn nhạt hơn. Vây lưng, vây hậu môn và cá vây khác có viền trắng nhạt.

    1.2.2. Phân bố

    Ở Việt Nam: cá không có nguồn gốc tự nhiên, được nhập vào nước ta tháng 4/1975 và đã được đưa vào nuôi ở nhiều nơi trên toàn quốc.

    Thế giới: từ Xiri tới Zaia Thượng và rất nhiều ở sông Nil, hồ Vichtoria, hồ Kivi, hồ Allert và xứ Niger. Cá Trê phi đã được nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Á trong đó có Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam.

    1.3. Một số đặc điểm sinh học, sinh sản

    Là loài cá gốc Châu Phi, thích sống ở vùng nước chảy chậm trong các ao hồ; có thể sống chui rúc ở nơi chật hẹp, thối, bẩn, nơi có hàm lượng oxy thấp. Ăn tạp, thành phần chủ yếu là mùn bã hữu cơ, cám (gạo, ngô, sắn), phân động vật, phế thải của các bếp ăn và lò mổ. Lượng thức ăn hàng ngày bằng 5-7% trọng lượng cơ thể. Cá lớn nhanh, sáu tháng có thể nặng tới 0,5-1kg, 1 năm 1-2kg, 2 năm 2-4kg. Tối đa 15kg. Cá phát dục quanh năm. Thực tế, trong điều kiện nuôi ao ở nước ta thì chỉ sau 7-10 tháng cá đã phát dục. Hệ số thành thục từ 1-22%. Cho đẻ bàng kích dục tố, sau 20-45 ngày có thể cho đẻ lần hai.

    1.4. Ảnh chụp hoặc hình vẽ về cá thể trưởng thành và cá thể khi còn nhỏ

    2. Bản đồ phân bố trong nước

    3. Cơ sở dữ liệu: Bao gồm cả văn bản và số hóa    

Các loài khác

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

anh

CÁC ĐỐI TÁC

anh anh anh anh anh

LIÊN KẾT WEBSITE